Trong nội dung bài viết này Golden Square Lào Cai sẽ hướng dẫn chi tiết tự làm hồ sơ đăng ký mua Nhà ở xã hội với các biểu mẫu mới nhất áp dụng từ tháng 4 năm 2026 theo đúng quy định pháp luật. Khách hàng có thể tham khảo và chuẩn bị trước hồ sơ theo nhu cầu của mình với các dự án Nhà ở xã hội mà mình có nhu cầu mua.

1/ ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
Thực hiện theo hướng dẫn tại Mẫu số 01 (biểu mẫu ở link đính kèm cuối bài viết) Nghị định 136/2026/NĐ-CP ngày 7/4/2026 của Chính Phủ.
2. GIẤY XÁC NHẬN ĐỐI TƯỢNG
Hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ Xây dựng:
- Đối tượng số 01: Quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật Nhà ở thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Đối tượng 02,03,04: Quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định;
- Các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD
- Các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu số 01a ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD.
- Đối tượng 07: Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (biểu mẫu ở file đính kèm), Bộ trưởng Bộ Công an (biểu mẫu ở file đính kèm).
2.2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng đối với các trường hợp sau:
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
2.3. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối với đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ.
2.4. Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; trường dân tộc nội trú công lập thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại cơ sở đào tạo, giáo dục do mình quản lý.

3. GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
3.1 Điều kiện về nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định như sau:
Theo Mục a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 :
Các đối tượng số 01, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 để được mua, thuê nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó, chưa được mua, thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó hoặc có nhà thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu;
Theo Điều 29 Nghị Định 100/2024/NĐ-CP:
Đối với các đối tượng 01, 04, 05, 06, 08, 09, 10 và đối tượng 7 (chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, gồm cả nhà công vụ) tại Điều 76 của Luật nhà ở:
1. Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản này.”
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này..
3.2 Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để mua, thuê mua NOXH theo Mẫu giấy tờ tại Phụ lục 1 và Điều 7 Thông tư 05/2024/TT-BXD Sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 08/2026/TT-BXD:
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình: Thực hiện theo hướng dẫn tại Mẫu số 02 (biểu mẫu ở file đính kèm) ban hành kèm theo theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD).
- Trường hợp có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người: Thực hiện theo hướng dẫn tại Mẫu số 03 (biểu mẫu ở file đính kèm).
- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02.
4. GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP
4.1 Điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính Phủ (sửa đổi theo Nghị định số 136/2026/NĐ-CP):
4.1.1. Đối tượng 05, 06, 08: Quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
4.1.2 Trường hợp đối tượng số 05: Quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.”
4.1.3 Đối tượng số 07: Quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính Phủ:
a/ Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
b/ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
b1/ Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
b2/ Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lượng cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b3/ Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn không có Hợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận điều kiện về thu nhập.
c/ Thời gian xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.”
4.2 Mẫu Giấy xác nhận điều kiện thu nhâp: Thực hiện theo các mẫu tại Phụ lục 01 và Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ Xây dựng:
4.2.1 Đối tượng 05, 06, 07, 08 Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo Mẫu số 04 (biểu mẫu ở file đính kèm). Đối tượng 05 không có hợp đồng lao động thực hiện theo Mẫu số 05 (biểu mẫu ở file đính kèm) ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD.
Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05.
4.2.2 Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng sau đây đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội:
a) Đối tượng số 05: Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);
b) Đối tượng số 06: Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
c) Đối tượng số 07: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
d) Đối tượng số 08: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Trường hợp các đối tượng nêu tại khoản này nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trícủa người đó.
Theo Thông tư 32/2025/TT-BXD, đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 05/2024 đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo Mẫu số 01a tại Phụ lục I của Thông tư 08/2026/TT-BXD.
4.2.3 Đối tượng 02, 03, 04 quy định tại Điều 76 của Luật Nhà ở thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.
Các biểu mẫu đăng ký mua NOXH TẠI ĐÂY